Lev 6, Lê 6
Đầy tớ không phải Đày tớ...
I. Nhấn vào đây để ĐỌC trọn Lê-vi Ký 6
II. Một điều Kinh Thánh dạy:
8 Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng: 9 Hãy truyền lịnh nầy cho A-rôn cùng các con trai người: Nầy là luật về của lễ thiêu: Của lễ thiêu phải ở trên đống lửa tại bàn thờ trọn đêm cho đến sáng mai, và lửa của bàn thờ giữ cho cháy luôn. 10 Thầy tế lễ sẽ mặc áo lá trong và quần bằng vải gai che thân mình, rồi hốt tro của lửa đã đốt của lễ thiêu trên bàn thờ, và đổ gần bên bàn thờ; 11 đoạn cổi áo nầy, mặc áo khác, đem tro nầy ra ngoài trại quân, đổ trong một nơi tinh sạch. 12 Lửa trên bàn thờ phải cháy luôn luôn, không nên tắt. Mỗi buổi sáng thầy tế lễ sẽ lấy củi chụm lửa thêm, sắp của lễ thiêu lên trên, và xông những mỡ về của lễ thù ân tại đó. 13 Lửa hằng cháy luôn luôn trên bàn thờ, chẳng nên tắt.
III. Suy gẫm
* Câu hỏi #96: Có thể nào khúc Kinh Thánh ở trên là xuất xứ của cái định nghĩa của cụm từ "tôi tớ của Chúa" không?
IV. Áp dụng
Kính lạy Đức Chúa Trời: con cảm ơn Chúa đã chỉ cho con rằng công việc làm của thầy tế lễ của Ngài thật là khó và nhọc. Đây thật là công việc của một đầy tớ-- đầy tớ của Chúa. Con cảm ơn Đức Chúa Trời đã đem con đến điểm này để nhắc con rằng chính Chúa Giê-su cũng là Thầy tế lễ và là đầy tớ của Ngài. Con cảm ơn Chúa đã nhắc con rằng Chúa muốn đầy tớ của Chúa được yêu thương, được ghi nhận và được kính trọng (1 Tê 5:12-13). Lạy Chúa, hôm nay xin giúp con biết làm gương trong sự vâng lời Chúa trong lãnh vực này. Amen
*****************************
Bond-servant vs Being disturbant...
I. Click here to READ first Leviticus 6
II. One thing the Bible teaches:
8 Then the Lord spoke to Moses, saying, 9 “Command Aaron and his sons, saying, ‘This is the law for the burnt offering: the burnt offering itself shall remain on the hearth on the altar all night until the morning, and the fire on the altar is to be kept burning on it. 10 The priest is to put on his linen robe, and he shall put on linen undergarments next to his body; and he shall take up the fatty ashes to which the fire reduces the burnt offering on the altar and place them beside the altar. 11 Then he shall take off his garments and put on other garments, and carry the fatty ashes outside the camp to a clean place. 12 The fire on the altar shall be kept burning on it. It shall not go out, but the priest shall burn wood on it every morning; and he shall lay out the burnt offering on it, and offer up in smoke the fat portions of the peace offerings on it. 13 Fire shall be kept burning continually on the altar; it is not to go out.
III. Reflection
* Question #96: Could this, the above Scripture, be a source of the definition of the phrase "servant of the Lord"?
IV. Application
Dear Lord God: I thank You for showing me that the job of being Your priest was very hard and harsh. It really was the job of a servant--Your servant. I thank You, Lord God, for taking me to this point to remind me that the Lord Jesus was Himself the Priest and also Your servant. I thank You for for reminding me that You want Your servants to be loved, be recognized and be respected (1 Thes 5:12-13). Help me, Lord, today to be a model in obeying this instruction of Yours. Amen
Xin hoan nghênh sự đóng góp của quý vị và các bạn liên quan đến câu hỏi của ngày hôm nay (cần có tài khoản Google.) Đừng quên đọc Kelly M. Kapic phần trích sách.
ReplyDeleteYour contributing answer to the question of the day is welcome (you need a Google account.)
Cám ơn Chúa vì Lời Ngài đến với con mỗi buổi sớm mai, Lời ấy dạy con rằng tất cả chúng con, những người thật lòng tin Ngài, hầu việc Ngài, đều là tôi tớ Ngài vì chúng con lệ thuộc vào Chủ chúng con là Đức Chúa Trời. Khi ý và lòng con không hướng về Chúa, không hầu việc như một tôi tớ thì dù cho chức vụ con được gọi là gì, con hiểu rằng trước mặt Chúa con không thật là tôi tớ Ngài. Gương Chúa Jesus rửa chân cho môn đồ (Giăng 13), là gương mà tôi tớ thật của Ngài vẫn noi theo cách tự nguyện trong những ngày còn lưu lạc nơi đồng vắng trần gian nầy. Amen!
ReplyDelete